Ung thư đại tràng: Dấu hiệu triệu chứng, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa

Trong những năm gần đây tỉ lệ bệnh nhân bị ung thư đại tràng ngày càng gia tăng ở nước ta. Hầu hết các trường hợp đều phát hiện ở giai đoạn muộn nên việc điều trị kém hiệu quả và tốn kém, hao tổn sức khỏe. Vậy làm sao để nhận biết dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu, ai có nguy cơ mắc bệnh, sàng lọc sớm, điều trị và phòng ngừa bệnh như thế nào? Mời các bạn hãy theo dõi bài viết chia sẻ sau đây của chúng tôi.

Bệnh ung thư đại tràng

Đại tràng hay còn gọi là ruột già, ruột kết là bộ phận quan trọng trong hệ tiêu hóa, kéo dài từ manh tràng đến ống hậu môn. Đại tràng nhận thức ăn được tiêu hóa từ ruột non, từ đó hấp thụ nước, chất điện giải để cô đặc tạo thành phân. Khi đại tràng bị tổn thương, viêm loét lâu ngày không được điều trị sẽ có nguy cơ cao dẫn đến ung thư đại tràng.

1. Dấu hiệu của ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Dấu hiệu của ung thư đại tràng

Một trong những lí do ung thư đại tràng không được chú ý vì các triệu chứng sớm rất nghèo nàn và thường dễ nhầm lẫn với những căn bệnh khác. Khi thấy những dấu hiệu này thì bạn nên đến bệnh viện để tầm soát, sàng lọc ung thư:

  • Thay đổi thói quen đại tiện, thường xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy.
  • Máu trong phân.
  • Nhầy trong phân.
  • Đau bụng quặn cơn, ậm ạch đầy hơi thường xuyên, bí trung tiện.
  • Các dấu hiệu tắc ruột do u lớn làm bít tắc lòng đại tràng.
  • Cảm giác rằng không đi ngoài hết phân, luôn có cảm giác muốn đi ngoài.
  • Cơ thể mệt mỏi.
  • Giảm cân, thiếu máu không biết lý do.

2. Ai có nguy cơ mắc ung thư đại tràng

Ai cũng có nguy cơ bị ung thư đại tràng nhưng nhóm đối tượng sau dễ mắc nhất:

Nguy cơ mắc ung thư đại tràng

  • Những người trên 50 tuổi tuổi: 90% ung thư đại tràng ở người trên 50 tuổi.
  • Gia đình có tiền sử bị ung thư đại tràng hoặc polyp đại tràng. Phổ biến nhất là Ung thư đại tràng nonpolyposis (hoặc hội chứng Lynch) chiếm khoảng 5% trường hợp ung thư đại tràng và đa polyp tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis) khoảng 1% trường hợp.
  • Người tiếp xúc với chất gây ung thư trong môi trường hoặc thói quen ăn uống hay lối sống.
  • Đàn ông có nguy cơ ung thư đại tràng hơn so với phụ nữ.
  • Bệnh nhân bị viêm ruột, bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.
  • Người mắc bệnh tiểu đường, trong các nghiên cứu dịch tễ học chỉ ra rằng ung thư đại tràng phổ biến hơn ở bệnh nhân tiểu đường type 2 hơn những người không bị.
  • Ngoài ra nếu những người có thói quen sau cũng có nguy cơ bị ung thư đại tràng: Người hút thuốc lá lâu năm, thường xuyên uống bia rượu, người thừa cân béo phì, người lười hoạt động thể lực.
  • Trong chế độ ăn giàu thịt đỏ, thịt chế biến (xúc xích, giăm bông, thịt hun khói, thịt nướng vv), và ít trái cây và rau.
  •  Sống trong môi trường thiếu ánh sáng tự nhiên.

3. Các biện pháp sàng lọc ung thư đại tràng

Sàng lọc ung thư đại tràng

Sàng lọc ung thư đại tràng có thể làm giảm 15% đến 33% tỷ lệ tử vong do ung thư này, đặc biệt ở người từ 50 tuổi trở lên. Và những điều sau đây là lời khuyến cáo của các chuyên gia tiêu hóa:

  • Đàn ông và phụ nữ tuổi trên 50 năm soi đại tràng kiểm tra.
  • Test tìm hồng cầu trong phân lặp lại 1 năm/ lần.
  • Nội soi đại tràng ống mềm cho phép bác sĩ quan sát trực tràng và đại tràng. Với những người có nguy cơ, những người có yếu tố gia đình phải nội soi đại tràng ở độ tuổi 40. Nếu kết quả âm tính thì việc xem xét này lặp lại 5 -10 năm/ lần.

4. Điều trị bệnh Ung thư đại tràng (tùy thuộc vào giai đoạn bệnh)

Điều trị ung thư đại tràng sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn bệnh. Nếu phát hiện bệnh càng sớm thì việc chữa trị càng hiệu quả, hao tốn ít sức khỏe và tiền bạc hơn.

4.1. Phẫu thuật

Mục đích để loại bỏ khối u đại tràng hoặc trực tràng và một phần mô khỏe mạnh xung quanh khối u đảm bảo lấy tối đa tế bào ung thư. Đây là cách duy nhất chữa khỏi bệnh cho ung thư đại tràng khi còn ở tại chỗ tức là giai đoạn 1 -3.

Điều trị bệnh Ung thư đại tràng

Phẫu thuật cắt bỏ vẫn là lựa chọn duy nhất có khả năng triệt căn bệnh di căn có giới hạn ở gan hoặc phổi (bệnh ở giai đoạn 4). Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm:

  • Cắt đại tràng phải khi phát hiện tổn thương u manh tràng và đại tràng phải.
  • Cắt đại tràng phải mở rộng: Đối với các tổn thương ở đại tràng ngang hoặc giữa.
  • Cắt đại tràng trái: Đối với các tổn thương ở đại tràng góc lách và đại tràng trái
  • Cắt đại tràng sigma: Đối với tổn thương đại tràng sigma
  • Cắt đại tràng toàn bộ với miệng nối hồi trực tràng: Một số người bệnh bị ung thư đại tràng di truyền không polyp, bệnh đa polyp tuyến gia đình, ung thư đại tràng nhiều vị trí hoặc tắc ruột cấp do ung thư mà không rõ tình trạng đoạn ruột để lại phía trên.

Một số phương pháp phẫu thuật ung thư đại tràng có thể là phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật robot. An toàn, tăng tính thẩm mỹ, ít đau, ít mất máu và nhanh hồi phục. Đặc biệt, hiện nay với áp dụng ERAS (chương trình tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) bệnh nhân không phải trải qua việc chuẩn bị đại tràng khó chịu như trước, không cần nhịn ăn, nằm truyền dịch tại giường mà vẫn được ăn uống và đi lại ngay sau phẫu thuật.

  • Thời gian nằm viện 3-5 ngày thay vì 10 ngày trước đây.
  • Nếu khối u ở giai đoạn đầu, có khi bác sĩ chỉ định cắt bỏ khối u trong khi nội soi đại tràng (cắt polyp, cắt niêm mạc điều trị ung thư).

4.2. Các lựa chọn điều trị khác cho bệnh nhân không phẫu thuật

  • Liệu pháp áp lạnh
  • Đốt sóng cao tần
  • Nút mạch gan hóa chất

4.3. Hóa trị

Đây là phương pháp điều trị phổ biến và rất cần thiết để tiêu diệt tế bào ung thư đã đến các hạch bạch huyết hoặc các nơi khác trong cơ thể. Hóa trị có thể sử dụng dưới dạng tiêm hoặc dạng viên nén. Hóa trị có thể gây ra nhiều phản ứng phụ, mệt mỏi, buồn nôn và rụng tóc.

Hóa trị ung thư đại tràng

Phác đồ hóa trị toàn thân có thể bao gồm:

  • 5-Fluorouracil (5-FU)
  • Capecitabine
  • Oxaliplatin
  • Irinotecan
  • Sự kết hợp đa hóa trị liệu (ví dụ, capecitabine hoặc 5-FU với oxaliplatin, 5-FU với leucovorin và oxaliplatin)
  • Phác đồ hóa trị liệu bổ trợ (sau phẫu thuật) gồm có 5-FU với leucovorin hoặc capecitabine, đơn độc hoặc kết hợp với oxaliplatin.

4.4. Điều trị khác

Thuốc: Thuốc hạn chế sự gia tăng của tế bào ung thư đôi khi được sử dụng 1 loại hoặc kết hợp với những phương pháp điều trị khác. Bevacizumab (Avastin ®): giới hạn sự tăng trưởng của khối u bằng cách ngăn ngừa sự hình thành của mạch máu mới trong khối u. Thuốc được chỉ định để điều trị biện minh khi ung thư di căn.

  • Bevacizumab (Avastin).
  • Cetuximab (Erbitux).
  • Nivolumab (Opdivo).
  • Panitumumab (Vectibix).
  • Pembrolizumab (Keytruda).
  • Ramucirumab (Cyramza).
  • Regorafenib (Stivarga).
  • Ziv-aflibercept (Zaltrap).

Miễn dịch: Dùng thuốc hoặc các chế phẩm mục đích tăng cường miễn dịch tự thân hoặc phân tách nuôi cấy tế bào miễn dịch của cơ thể sau đó đưa trở lại cơ thể người bệnh.

Xạ trị ung thư đại tràng

HIPEC: Phương pháp Hóa-nhiệt trong phúc mạc, đây là hóa chất được làm nóng, bơm tuần hoàn trong khoang ổ bụng của người bệnh.

4.5. Xạ trị

Bác sĩ sử dụng nhiều nguồn tia khác nhau bức xạ ion hóa, Được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật tùy từng bệnh nhân.

Ngoài nội soi sinh thiết xác định chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được chụp cắt lớp vi tính đa dãy để đánh giá xâm lấn u trước mổ.

6. Các biện pháp phòng ngừa ung thư đại tràng

Phòng ngừa ung thư đại tràng

  • Bỏ hút thuốc lá.
  • Hoạt động thể chất.
  • Đạt và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, tập thể dục thường xuyên.
  • Hạn chế uống rượu, bia, chất kích thích.
  • Ăn đủ các loại trái cây và rau quả và ngũ cốc đặc biệt là các loại chất xơ.
  • Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thịt nguội (thịt chế biến-bảo quản).

7. Một số biện pháp ngăn chặn sự khởi phát của ung thư đại tràng

Bổ sung Vitamin D: Căn cứ vào kết quả của nghiên cứu khác nhau, Hiệp hội Canada khuyến cáo người dân từ năm 2007, ăn 25 mcg 25 (1.000 IU) vitamin D mỗi ngày trong mùa thu và mùa đông.  Bởi nghiên cứu chỉ ra rằng, vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, vú và trực tràng.

Thuốc Aspirin, những ai uống aspirin sẽ ít có nguy cơ mắc ung thư đại tràng hơn.

Thuốc chống viêm: Một số thuốc khác chống viêm không chứa steroid có tác dụng bảo vệ chống lại các khối u trực tràng và ung thư chẳng hạn như ibuprofen (Advil ®, Motrin ®, vv.) Và naproxen (Aleve ®, Naproxyn ®, vv .).

Khi thấy dấu hiệu, triệu chứng viêm đại tràng bạn nên đến các bệnh viện lớn để tầm soát phát hiện ung thư đại tràng. Các bệnh viện lớn sẽ hội tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán điều trị ung thư đại trực tràng, cùng với đó là sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, phương tiện chuyên môn chẩn đoán như Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, Chụp X quang tuyến vú, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen – tế bào,… giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.

(Nguồn: Casuco.vn)

Dược sĩ Nguyễn Xuân Khánh từng tốt nghiệp loại giỏi khoa Dược trường ĐH Y Dược Thái Nguyên. Hiện anh làm dược sĩ tại Hà Nội và cộng tác với một số bệnh viện lớn trên địa bàn thành phố.

Bài viết liên quan

Top